Thứ Năm, 31 tháng 3, 2016

Thông tư mới về bảo hiểm dân dự bắt buộc p6

Thông tư mới về bảo hiểm dân dự bắt buộc p6

Điều 18. Quyền của doanh nghiệp bảo hiểm
1. Thu phí bảo hiểm dân sự bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm, có quyền yêu cầu chủ xe cơ giới nộp thêm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm.

Thông tư mới về bảo hiểm dân dự bắt buộc p6

2. Yêu cầu chủ xe cơ giới cung cấp đầy đủ và trung thực những nội dung đã được quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm; xem xét tình trạng xe cơ giới trước khi cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.
3. Đề nghị lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát Điều tra cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến vụ tai nạn theo quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 103/2008/NĐ-CP.
4. Từ chối giải quyết bồi thường đối với những trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hiểm.
5. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy tắc, Điều Khoản, biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới phù hợp với thực tế triển khai loại hình bảo hiểm này.
6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm

1. Phải bán bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo đúng Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhận được thông báo của chủ xe cơ giới về sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm dân sự bắt buộc, dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm và hoàn trả số tiền chênh lệch cho chủ xe cơ giới.

2. Phải tổ chức tuyên truyền rộng rãi về chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm và giải thích rõ Quy tắc, Điều Khoản và biểu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cho chủ xe cơ giới.
3. Phải sử dụng mẫu Giấy chứng nhận bảo hiểm theo quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 (nếu có), Phụ lục 4 (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này để cấp cho chủ xe cơ giới.
4. Không được chi hỗ trợ đại lý bán bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới dưới mọi hình thức ngoài mức hoa hồng bảo hiểm đại lý được hưởng theo quy định của Bộ Tài chính.
5. Không được khuyến mại dưới mọi hình thức đối với bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

6. Thanh toán cho lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát Điều tra chi phí sao chụp những hồ sơ, biên bản tai nạn đã được cung cấp và có trách nhiệm giữ gìn bí mật trong quá trình Điều tra.
7. Thu thập các tài liệu trong Hồ sơ bồi thường quy định tại Điểm a Khoản 3 (trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện sửa chữa, khắc phục thiệt hại), Khoản 4, Điểm b và Điểm c Khoản 5 Điều 14 Thông tư này. Phối hợp với chủ xe cơ giới thu thập tài liệu quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 14 Thông tư này.
8. Thông báo cho người bị tai nạn, chủ xe cơ giới biết số tiền bồi thường thiệt hại về người và thanh toán số tiền bồi thường theo đúng mức bồi thường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Chi trả bồi thường nhanh chóng và chính xác theo quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
10. Trong vòng 15 ngày trước khi hết thời hạn bảo hiểm dân sự bắt buộc phải thông báo cho chủ xe cơ giới về việc hết thời hạn của hợp đồng bảo hiểm.

11. Trích 1% doanh thu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới hàng năm thanh toán góp vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.
12. Phải hạch toán tách biệt doanh thu phí bảo hiểm, hoa hồng, bồi thường và các Khoản chi phí khác liên quan đến bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
13. Xây dựng và vận hành hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo việc thống kê và cập nhật tình hình triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đảm bảo kết nối vào cơ sở dữ liệu về bảo hiểm dân sự bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Hệ thống cơ sở dữ liệu tối thiểu phải cung cấp đợc các thông tin sau:
a) Thông tin chủ xe cơ giới:
·         Tên chủ xe;
·         Số Giấy chứng minh nhân dân của chủ xe hoặc số hộ chiếu (đối với chủ xe là cá nhân);
·         Địa chỉ liên lạc.
b) Thông tin về xe cơ giới:
·         Biển số đăng ký;
·         Nhãn hiệu;
·         Loại xe;
·         Dung tích;

·         Màu sơn;
·         Năm sản xuất;
·         Số máy;
·         Số khung;
·         Trọng tải (trường hợp xe ô tô);
·         Số chỗ ngồi (trường hợp xe ô tô);
·         Mục đích sử dụng xe: kinh doanh hoặc không kinh doanh (trường hợp xe ô tô);
·         Số giấy chứng nhận bảo hiểm;

·         Thời Điểm có hiệu lực bảo hiểm dân sự;
·         Thời Điểm hết hiệu lực bảo hiểm;
·         Phí bảo hiểm;
·         Ngày nộp phí;
·         Ngày cấp đơn;
·         Nơi cấp đơn;
·         Người cấp đơn.
c) Thông tin ghi nhận về số lần gây tai nạn, số lần bị xử lý vi phạm Luật Giao thông đường bộ của lái xe cơ giới:
- Số lần gây tai nạn (chi tiết thời gian, địa Điểm, mức độ vi phạm theo xác định lỗi của cơ quan công an);
- Số lần đã nhận tiền bồi thường, số tiền bồi thường theo từng vụ tai nạn (chi tiết theo từng vụ tai nạn);
- Số lần bị xử lý vi phạm Luật giao thông đường bộ của lái xe (nếu có).
14. Báo cáo Bộ Tài chính về tình hình thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu, cụ thể:
a) Báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại Phụ lục 8 và Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Báo cáo về tình hình triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới khi có yêu cầu của Bộ Tài chính.

15. Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện bảo hiểm dân sự bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
16. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng bảo hiểm, nếu không giải quyết được bằng thương lượng giữa các bên liên quan sẽ được đưa ra Tòa án tại Việt Nam giải quyết.


Xem thêm: Bảo hiểm tai nạn con người 24/24 ,  Bảo Hiểm Con Người,  bảo hiểm người sử dụng điệnbảo hiểm du lịch,    bảo hiểm tai nạn hành khách,    bảo hiểm học sinh 24/24,   Bảo hiểm hàng hải  bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu,  bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địabảo hiểm ô tô,  bảo hiểm xe máy,bảo hiểm công trình xây dựngbảo hiểm cháy nổ bắt buộc,  bảo hiểm mọi rủi ro tài sảnbảo hiểm nhà tư nhân,  bảo hiểm trách nhiệm,   bảo hiểm tài sản,  bảo hiểm xây dựng , bảo hiểm cháy nổ , bảo hiểm nhà xưởngbảo hiểm ô tô hai chiều , bảo hiểm hàng hóa đường biển , bảo hiểm tòa nhà , phí bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu ,  bảo hiểm nhà tư nhân , bảo hiểm toà nhàbảo hiểm cháy nổ tòa nhà bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệtbảo hiểm hàng nông sản nhập khẩu , bảo hiểm trách nhiệm khám chữa bệnh ,tư vấn bảo hiểm tòa nhà , tư vấn bảo hiểm nhà xưởng , đất nhà sài gòn đất nhà , chứng minh tài chính  bảo hiểm cháy nổ bắt buộc,  bảo hiểm mọi rủi ro tài sảnbảo hiểm nhà tư nhân,  bảo hiểm trách nhiệm,   bảo hiểm tài sản,  bảo hiểm xây dựngbảo hiểm tòa nhà ,  bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở tphcm,bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm hàng hóa nhập khẩubảo hiểm xây dựng,bảo hiểm hàng hóa chở xá , bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm

Bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thế nào

Bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thế nào


Bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thế nào

Các tài liệu liên quan đến bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm do Quốc hội thông qua ngày 09/12/2000 và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi  
  • Quy tắc của từng loại hình bảo hiểm nghiệp vụ cháy và tài sản       
  • Các tài liệu hướng dẫn và văn bản pháp luật liên quan
Phòng chức năng được hiểu là Phòng được giao nhiệm vụ giải quyết bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm cháy và tài sản
Tiếp nhận Hồ sơ tài liệu:
Sau khi nhận được Hồ sơ giám định và chứng từ tài liệu đề nghị bồi thường của khách hàng thì Bồi thường viên/Người được giao nhiệm có trách nhiệm cập nhật thông tin vào Sổ bồi thường theo mẫu BM.24.3-01 để theo dõi vụ việc và có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của hồ sơ tài liệu nhận được, nếu thiếu sót hoặc sai sót thì phải có văn bản yêu cầu Người được bảo hiểm bổ sung chứng từ hoặc giải trình rõ.

Xem xét trách nhiệm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:
  • Bồi thường viên/Người được giao nhiệm vụ phải kiểm tra Hồ sơ giám định và khiếu nại đòi bồi thường của khách hàng xem tổn thất có thuộc trách nhiệm bảo hiểm hay không theo những cơ sở sau:
ü   Những hạng mục được bảo hiểm 
ü   Địa điểm và thời hạn được bảo hiểm
ü   Tổn thất xảy ra có phải là bất ngờ và không lường trước được không?
ü   Phạm vi bảo hiểm và/hoặc những điểm loại trừ
ü   Việc thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của Người được bảo hiểm
  • Trong trường hợp Hồ sơ giám định không nêu cụ thể phần thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm thì Bồi thường viên/Người được giao nhiệm vụ phải tính toán phân tách những phần thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm, nếu còn thiếu chứng từ tài liệu để làm rõ thì cần yêu cầu khách hàng cung cấp bổ sung.
Lập phương án giải quyết bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:
  • Sau khi xem xét trách nhiệm bảo hiểm của Hồ sơ giám định và tính toán tổn thất, Bồi thường viên/Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm đề xuất phương án giải quyết theo những cơ sở sau :
ü   Tính toán giá trị thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm
ü   Xác định giá trị thu hồi nếu có
ü   Xem xét mức khấu trừ và chế tài
ü   Tính toán số tiền bồi thường
ü   Xác định phương thức và số tiền thu đòi nếu có
Trên cơ sở những thông tin và tính toán tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm Bồi thường viên/Người được giao nhiệm vụ lập Tờ trình lãnh đạo đề xuất phương án giải quyết cụ thể theo Mẫu BM.24.3-02

Trình duyệt phương án giải quyết bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:
         Trình tự trình duyệt phương án giải quyết được quy định như sau :
  • Trưởng Phòng chức năng có trách nhiệm xét duyệt Tờ trình lãnh đạo và hồ sơ tài liệu do Bồi thường viên/Người được giao nhiệm vụ đề xuất
  • Lãnh đạo đơn vị/Người được ủy quyền có trách nhiệm xem xét và phê duyệt Tờ trình lãnh đạo và hồ sơ tài liệu do Phòng chức năng đề xuất
  • Sau khi nhận được quyết định giải quyết của Lãnh đạo, Phòng chức năng lập thông báo phương án giải quyết gửi khách hàng hoặc trả lời đơn vị
Thanh toán bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:
  • Sau khi nhận được văn bản của khách hàng thông báo chấp thuận phương án giải quyết và phương thức thanh toán thì Phòng chức năng làm Bản thanh toán bồi thường theo Mẫu BM.24.3-04 và lập Hồ sơ thanh toán bồi thường chuyển sang Phòng Kế toán, tùy từng trường hợp cụ thể theo yêu cầu của Phòng Kế tóan thì Phòng chức năng có thể cung cấp bổ sung thêm chứng từ tài liệu.
  • Khi nhận được Bản thanh toán và Hồ sơ thanh toán bồi thường thì Phòng Kế toán có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ tài liệu nhận được, nếu thiếu sót hoặc sai sót thì phải có ý kiến để Phòng chức năng bổ sung chứng từ hoặc giải thích rõ. Sau khi thanh toán bồi thường cho khách hàng Phòng Kế toán chuyển trả cho Phòng chức năng bản sao Bản thanh toán bồi thường có chữ ký xác nhận của Phòng Kế toán.
  • Đối với những tổn thất trên phân cấp bồi thường của Phòng chức năng thì Phòng Kế toán chuyển trả cho Phòng chức năng bản gốc Bản thanh toán bồi thường và Hồ sơ thanh toán bồi thường có chữ ký xác nhận của Phòng Kế toán trên Bản thanh toán bồi thường về tính hợp pháp và hợp lệ của Hồ sơ thanh toán bồi thường để Phòng chức năng trình Lãnh đạo đơn vị xem xét và phê duyệt.
  • Trong những vụ việc có công tác thu đòi người thứ ba thì trước khi thanh tóan bồi thường Phòng chức năng phải thu thập bổ sung Thư chấp nhận bồi thường và chuyển quyền khiếu nại theo Mẫu BM.24.3-03 và/hoặc các bằng chứng Người được bảo hiểm đã bảo lưu được quyền lợi khiếu nại cho PJICO.



 Xem thêm: Bảo hiểm tai nạn con người 24/24 ,  Bảo Hiểm Con Người,  bảo hiểm người sử dụng điệnbảo hiểm du lịch,    bảo hiểm tai nạn hành khách,    bảo hiểm học sinh 24/24,   Bảo hiểm hàng hải  bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu,  bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địabảo hiểm ô tô,  bảo hiểm xe máy,bảo hiểm công trình xây dựngbảo hiểm cháy nổ bắt buộc,  bảo hiểm mọi rủi ro tài sảnbảo hiểm nhà tư nhân,  bảo hiểm trách nhiệm,   bảo hiểm tài sản,  bảo hiểm xây dựng , bảo hiểm cháy nổ , bảo hiểm nhà xưởngbảo hiểm ô tô hai chiều , bảo hiểm hàng hóa đường biển , bảo hiểm tòa nhà , phí bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu ,  bảo hiểm nhà tư nhân , bảo hiểm toà nhàbảo hiểm cháy nổ tòa nhà bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệtbảo hiểm hàng nông sản nhập khẩu , bảo hiểm trách nhiệm khám chữa bệnh ,tư vấn bảo hiểm tòa nhà , tư vấn bảo hiểm nhà xưởng , đất nhà sài gòn đất nhà , chứng minh tài chính  bảo hiểm cháy nổ bắt buộc,  bảo hiểm mọi rủi ro tài sảnbảo hiểm nhà tư nhân,  bảo hiểm trách nhiệm,   bảo hiểm tài sản,  bảo hiểm xây dựngbảo hiểm tòa nhà ,  bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở tphcm,bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm hàng hóa nhập khẩubảo hiểm xây dựng,bảo hiểm hàng hóa chở xá , bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm

TIN KHÁC


Bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thế nào


Bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thế nào

Các tài liệu liên quan đến bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm do Quốc hội thông qua ngày 09/12/2000 và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi  
  • Quy tắc của từng loại hình bảo hiểm nghiệp vụ cháy và tài sản       
  • Các tài liệu hướng dẫn và văn bản pháp luật liên quan
Phòng chức năng được hiểu là Phòng được giao nhiệm vụ giải quyết bồi thường tổn thất nghiệp vụ bảo hiểm cháy và tài sản
Tiếp nhận Hồ sơ tài liệu:
Sau khi nhận được Hồ sơ giám định và chứng từ tài liệu đề nghị bồi thường của khách hàng thì Bồi thường viên/Người được giao nhiệm có trách nhiệm cập nhật thông tin vào Sổ bồi thường theo mẫu BM.24.3-01 để theo dõi vụ việc và có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của hồ sơ tài liệu nhận được, nếu thiếu sót hoặc sai sót thì phải có văn bản yêu cầu Người được bảo hiểm bổ sung chứng từ hoặc giải trình rõ.

Xem xét trách nhiệm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:
  • Bồi thường viên/Người được giao nhiệm vụ phải kiểm tra Hồ sơ giám định và khiếu nại đòi bồi thường của khách hàng xem tổn thất có thuộc trách nhiệm bảo hiểm hay không theo những cơ sở sau:
ü   Những hạng mục được bảo hiểm 
ü   Địa điểm và thời hạn được bảo hiểm
ü   Tổn thất xảy ra có phải là bất ngờ và không lường trước được không?
ü   Phạm vi bảo hiểm và/hoặc những điểm loại trừ
ü   Việc thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của Người được bảo hiểm
  • Trong trường hợp Hồ sơ giám định không nêu cụ thể phần thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm thì Bồi thường viên/Người được giao nhiệm vụ phải tính toán phân tách những phần thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm, nếu còn thiếu chứng từ tài liệu để làm rõ thì cần yêu cầu khách hàng cung cấp bổ sung.
Lập phương án giải quyết bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:
  • Sau khi xem xét trách nhiệm bảo hiểm của Hồ sơ giám định và tính toán tổn thất, Bồi thường viên/Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm đề xuất phương án giải quyết theo những cơ sở sau :
ü   Tính toán giá trị thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm
ü   Xác định giá trị thu hồi nếu có
ü   Xem xét mức khấu trừ và chế tài
ü   Tính toán số tiền bồi thường
ü   Xác định phương thức và số tiền thu đòi nếu có
Trên cơ sở những thông tin và tính toán tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm Bồi thường viên/Người được giao nhiệm vụ lập Tờ trình lãnh đạo đề xuất phương án giải quyết cụ thể theo Mẫu BM.24.3-02

Trình duyệt phương án giải quyết bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:
         Trình tự trình duyệt phương án giải quyết được quy định như sau :
  • Trưởng Phòng chức năng có trách nhiệm xét duyệt Tờ trình lãnh đạo và hồ sơ tài liệu do Bồi thường viên/Người được giao nhiệm vụ đề xuất
  • Lãnh đạo đơn vị/Người được ủy quyền có trách nhiệm xem xét và phê duyệt Tờ trình lãnh đạo và hồ sơ tài liệu do Phòng chức năng đề xuất
  • Sau khi nhận được quyết định giải quyết của Lãnh đạo, Phòng chức năng lập thông báo phương án giải quyết gửi khách hàng hoặc trả lời đơn vị
Thanh toán bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:
  • Sau khi nhận được văn bản của khách hàng thông báo chấp thuận phương án giải quyết và phương thức thanh toán thì Phòng chức năng làm Bản thanh toán bồi thường theo Mẫu BM.24.3-04 và lập Hồ sơ thanh toán bồi thường chuyển sang Phòng Kế toán, tùy từng trường hợp cụ thể theo yêu cầu của Phòng Kế tóan thì Phòng chức năng có thể cung cấp bổ sung thêm chứng từ tài liệu.
  • Khi nhận được Bản thanh toán và Hồ sơ thanh toán bồi thường thì Phòng Kế toán có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ tài liệu nhận được, nếu thiếu sót hoặc sai sót thì phải có ý kiến để Phòng chức năng bổ sung chứng từ hoặc giải thích rõ. Sau khi thanh toán bồi thường cho khách hàng Phòng Kế toán chuyển trả cho Phòng chức năng bản sao Bản thanh toán bồi thường có chữ ký xác nhận của Phòng Kế toán.
  • Đối với những tổn thất trên phân cấp bồi thường của Phòng chức năng thì Phòng Kế toán chuyển trả cho Phòng chức năng bản gốc Bản thanh toán bồi thường và Hồ sơ thanh toán bồi thường có chữ ký xác nhận của Phòng Kế toán trên Bản thanh toán bồi thường về tính hợp pháp và hợp lệ của Hồ sơ thanh toán bồi thường để Phòng chức năng trình Lãnh đạo đơn vị xem xét và phê duyệt.
  • Trong những vụ việc có công tác thu đòi người thứ ba thì trước khi thanh tóan bồi thường Phòng chức năng phải thu thập bổ sung Thư chấp nhận bồi thường và chuyển quyền khiếu nại theo Mẫu BM.24.3-03 và/hoặc các bằng chứng Người được bảo hiểm đã bảo lưu được quyền lợi khiếu nại cho PJICO.



 Xem thêm: Bảo hiểm tai nạn con người 24/24 ,  Bảo Hiểm Con Người,  bảo hiểm người sử dụng điệnbảo hiểm du lịch,    bảo hiểm tai nạn hành khách,    bảo hiểm học sinh 24/24,   Bảo hiểm hàng hải  bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu,  bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địabảo hiểm ô tô,  bảo hiểm xe máy,bảo hiểm công trình xây dựngbảo hiểm cháy nổ bắt buộc,  bảo hiểm mọi rủi ro tài sảnbảo hiểm nhà tư nhân,  bảo hiểm trách nhiệm,   bảo hiểm tài sản,  bảo hiểm xây dựng , bảo hiểm cháy nổ , bảo hiểm nhà xưởngbảo hiểm ô tô hai chiều , bảo hiểm hàng hóa đường biển , bảo hiểm tòa nhà , phí bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu ,  bảo hiểm nhà tư nhân , bảo hiểm toà nhàbảo hiểm cháy nổ tòa nhà bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệtbảo hiểm hàng nông sản nhập khẩu , bảo hiểm trách nhiệm khám chữa bệnh ,tư vấn bảo hiểm tòa nhà , tư vấn bảo hiểm nhà xưởng , đất nhà sài gòn đất nhà , chứng minh tài chính  bảo hiểm cháy nổ bắt buộc,  bảo hiểm mọi rủi ro tài sảnbảo hiểm nhà tư nhân,  bảo hiểm trách nhiệm,   bảo hiểm tài sản,  bảo hiểm xây dựngbảo hiểm tòa nhà ,  bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở tphcm,bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm hàng hóa nhập khẩubảo hiểm xây dựng,bảo hiểm hàng hóa chở xá , bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm

Thứ Sáu, 14 tháng 8, 2015

Bảo hiểm hàng hóa nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia súc

Bảo hiểm hàng hóa nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia súc


Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex- PJICO – nhận bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia súc như khô bã nành, cám mì viên, bắp hạt, lúa mì ….

Bảo hiểm hàng hóa nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia súc

Bảo hiểm hàng hóa nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia súc

  
Hàng hóa là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia súc nhập khẩu về Việt Nam thường dùng phương pháp vận chuyển chủ yếu là chở xá tức là hàng hóa được dổ trực tiếp trên các hầm tàu. Việc đổ hàng, hút hàng, trong quá trình vận chuyển thường dẫn tới hao hụt, hư hỏng hàng hóa. Thiệt hại là vô cùng lớn nên việc tham gia bảo hiểm để chia sẻ rủi ro là việc nên làm và phải làm.

Bảo hiểm hàng hóa nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia súc

Điều kiện bảo hiểm thường được áp dụng theo điều Kiện A, I.C.C 1/1/ 1982 của hiệp hội bảo hiểm London + mở rộng thiếu hụt trọng lượng qua cân tại cảng dỡ hàng.

Bảo hiểm này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ra nhằm tránh hoặc có liên quan tới việc tránh khỏi tổn thất do bất kỳ nguyên nhân nào, loại trừ những nguyên nhân đã quy định trong các điều khoản đã quy định trong các điều khoản 4,5,6 và 7 hay ở những điều khác trong hợp đồng bảo hiểm này. Các chi phí này được tính toán hoặc xác định theo hợp đồng chuyên chở và/hoặc theo luật pháp và tập quán hiện hành.

Điều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”
Hợp đồng bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho Người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi” trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vi bồi thường của bảo hiểm này. Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nói trên thì Người được bảo hiểm phải thông báo cho Người bảo hiểm là người có quyền bảo vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn.

THỜI HẠN BẢO HIỂM

Điều khoản vận chuyển

Bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hàng rời khỏi kho hay nơi chứa hàng tại địa điểm có tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển, tiếp tục có hiệu lực trong quá trình vận chuyển bình thường và kết thúc hiệu lực tại một trong các thời điểm sau đây tuỳ theo trường hợp nào xảy ra trước
Khi giao hàng vào kho người nhận hàng hay kho, hoặc nơi chứa hàng cuối cùng khác tại nơi đến có tên ghi trong hợp đồng bảo hiểm
Khi giao hàng vào bất kỳ một kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trước khi tới hay tại nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm mà Người được bảo hiểm chọn dùng hoặc
 Để chứa hàng ngoài quá trình vận chuyển bình thường hoặc
 Để chia hay phân phối hàng hoặc
Khi hết hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng hoá khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng.
Nếu sau khi hàng dỡ tàu khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng, nhưng trước khi kết thúc thời hạn bảo hiểm hàng hoá được gửi tới một nơi khác nơi đến ghi trong hợp đồng vận chuyển, bảo hiểm này trong khi giữ nguyên hiệu lực theo quy định kết thúc nói trên sẽ không mở rộng giới hạn quá lúc bắt đầu vận chuyển tới nơi đến khác đó.

Bảo hiểm này sẽ giữ nguyên hiệu lực (phụ thuộc quy định kết thúc nói trên và quy định trong điều 9 dưới đây) trong khi bị chậm trễ ngoài khả năng kỉêm soát của Người được bảo hiểm, tàu chạy chệch hướng bất kỳ, dỡ hàng bắt buộc, xếp lại hàng hoặc chuyển tải và khi có bất kỳ thay đổi nào về hành trình phát sinh từ việc thực hiện một quyền tự do mà hợp đồng chuyên chở đã dành cho Chủ tàu hoặc Người thuê tàu.

Điều khoản kết thúc hợp đồng vận chuyển
Nếu do những tình huống ngoài khả năng kiểm soát của Người được bảo hiểm mà hợp đồng vận chuyển kết thúc tại một cảng hay một nơi khác nơi đến có tên ghi trong hợp đồng vận chuyển hoặc việc vận chuyển được kết thúc theo một cách khác trước khi giao hàng như quy định của điều 8 trên đây thì bảo hiểm này cũng sẽ kết thúc trừ khi Người được bảo hiểm có giấy báo gửi ngay cho Người bảo hiểm  yêu cầu tiếp tục bảo hiểm trong khi bảo hiểm vẫn còn hiệu lực với điều kiện phải nộp thêm phí bảo hiểm nếu Người bảo hiểm yêu cầu, hoặc

Cho tới khi hàng được bán và giao tại cảng hay địa điểm đó, hoặc trừ khi có thoả thuận riêng khác, cho tới khi hết hạn 60 ngày sau khi hàng được bảo hiểm đến cảng hay địa điểm đó, tuỳ theo trường hợp nào xảy ra trước, hoặc
Nếu hàng hoá được gửi đi trong thời hạn 60 ngày nói trên (hoặc bất kỳ thời hạn mở rộng nào đã thoả thuận) tới nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm  hay tới bất kỳ nơi đến nào khác cho tới khi kết thúc bảo hiểm theo những quy định của điều 8 kể trên.

 Điều khoản thay đổi hành trình
Sau khi bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực nếu Người được bảo hiểm  thay đổi nơi đến thì bảo hiểm này vẫn giữ nguyên hiệu lực với điều kiện Người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho Người bảo hiểm biết với phí bảo hiểm và những điều kiện dược thoả thuận.

KHIẾU NẠI


Điều khoản quyền lợi bảo hiểm:
Để có thể đòi bồi thường theo đơn bảo hiểm này Người được bảo hiểm cần phải có quyền lợi bảo hiểm đối với đối tượng được bảo hiểm vào thời gian xảy ra tổn thất
Tuân theo điều 11.1 nói trên, Người được bảo hiểm sẽ có quyền đòi bồi thường cho những tổn thất được bảo hiểm xảy ra trong thời gian bảo hiểm này có hiệu lực cho dù tổn thất đã xảy ra trước khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết trừ khi Người được bảo hiểm đã được biết trước về những tổn thất đó và Người bảo hiểm chưa hay biết.

Điều khoản chi phí gửi hàng
Nếu do hậu quả của một rủi ro được bảo hiểm mà hành trình được bảo hiểm  lại kết thúc tại một cảng hoặc một nơi không phải nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm thì Người bảo hiểm sẽ hoàn trả cho Người được bảo hiểm  mọi khoản chi phí phát sinh thêm một cách hợp lý và thoả đáng để dỡ hàng, lưu kho và gửi hàng tới nơi đến được bảo hiểm theo hợp đồng này.

Điều 12 này không áp dụng cho tổn thất chung hoặc chi phí cứu hộ và phải tuân theo các điểm loại trừ ở các điều 4,5,6 và 7 kể trên và không bao gồm những chi phí phát sinh từ hành vi sai lầm, bất cẩn và tình trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tài chính của Người được bảo hiểm hay những người làm công cho họ.

Điều khoản tổn thất toàn bộ ước tính
Bảo hiểm này sẽ không bồi thường cho các khiếu nại về tổn thất toàn bộ ước tính trừ khi đối tượng được bảo hiểm bị từ bỏ một cách hợp lý nếu xét thấy không thể tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc do chi phí phục hồi, tu bổ lại và gửi hàng tới nơi đến thuộc phạm vi bảo hiểm sẽ vượt quá giá trị hàng tại nơi đến.

Điều khoản giá trị tăng thêm
Nếu người được bảo hiểm ký kết bất kỳ hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm nào cho hàng hoá được bảo hiểm trong hợp đồng này thì giá trị thoả thuận của hàng hoá phải được xem như đã gia tăng tới tổng của số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này cộng với số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm cùng bảo hiểm tổn thất đó và trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm này sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm đã nói tới.

Trường hợp có khiếu nại, Người được bảo hiểm phải cung cấp cho Người bảo hiểm bằng chứng về những số tiền bảo hiểm thuộc tất cả các bảo hiểm khác
Trường hợp bảo hiểm này bảo hiểm gia trị tăng thêm thì sẽ áp dụng điều khoản sau:
Giá trị thoả thuận của hàng hoá sẽ được xem như ngang bằng với tổng số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm gốc và của tất cả các hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm mà Người được bảo hiểm thực hiện cùng bảo hiểm cho tổn thất đó, và trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm này sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm đã nói tới.

Trường hợp có khiếu nại, Người được bảo hiểm phải cung cấp cho Người bảo hiểm bằng chứng về những số tiền bảo hiểm thuộc tất cả các bảo hiểm khác.

QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

 

Điều khoản không áp dụng
Bảo hiểm này sẽ không áp dụng đối với quyền lợi của người chuyên chở hay Người nhận ký gửi hàng hoá nào khác.

GIẢM NHẸ TỔN THẤT


Điều khoản nghĩa vụ của Người được bảo hiểm
Nghĩa vụ của Người được bảo hiểm, những người làm công và đại lý của họ đối với các tổn thất thuộc phạm vi của bảo hiểm này là:
Phải thực hiện mọi biện pháp được coi là hợp lý nhằm mục đích ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ tổn thất đó, và
Phải bảo lưu và thực hiện các quyền khiếu nại đối với người chuyên chở, người nhận ký gửi hàng hoá hay người thứ thứ ba khác và Người bảo hiểm ngoài trách nhiệm đối với những tổn thất thuộc phạm vi bồi thường của bảo hiểm này sẽ hoàn trả cho Người được bảo hiểm bất kỳ chi phí nào đã chi ra một cách hợp lý và thoả đáng đẻ thực hiện nghĩa vụ này.

Bảo hiểm hàng hóa nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia súc

Bảo hiểm hàng hóa nguyên liệu thức ăn chăn nuôi gia súc


Điều khoản từ bỏ
Mọi biện pháp do Người được bảo hiểm hoặc Người bảo hiểm thực hiện nhằm mục đích cứu vớt, bảo vệ hoặc khôi phục lại đối tượng được bảo hiểm sẽ không được coi như sự từ bỏ hoặc sự chấp nhận từ bỏ hoặc về mặt khác làm tổn hại đến các quyền lợi của mỗi bên.

TRÁNH CHẬM TRỄ


Điều khoản khẩn trương hợp lý
Điều kiện của bảo hiểm  này là Người được bảo hiểm phải hành động một cách khẩn trương hợp lý trong mọi tình huống thuộc khả năng kiểm soát của họ.

LUẬT PHÁP VÀ TẬP QUÁN

Điều khoản luật pháp và tập quán Anh
Bảo hiểm này tuân theo luật pháp và tập quán Anh.


Xem thêm: Bảo hiểm tai nạn con người 24/24 ,  Bảo Hiểm Con Người,  bảo hiểm người sử dụng điệnbảo hiểm du lịch,    bảo hiểm tai nạn hành khách,    bảo hiểm học sinh 24/24,   Bảo hiểm hàng hải  bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu,  bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địabảo hiểm ô tô,  bảo hiểm xe máy,bảo hiểm công trình xây dựngbảo hiểm cháy nổ bắt buộc,  bảo hiểm mọi rủi ro tài sảnbảo hiểm nhà tư nhân,  bảo hiểm trách nhiệm,   bảo hiểm tài sản,  bảo hiểm xây dựng , bảo hiểm cháy nổ , bảo hiểm nhà xưởngbảo hiểm ô tô hai chiều , bảo hiểm hàng hóa đường biển , bảo hiểm tòa nhà , phí bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu ,  bảo hiểm nhà tư nhân , bảo hiểm toà nhà